111 222 333

BẢN TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP YÊN THẾ



BẢN TÓM TẮT
 PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP YÊN THẾ
 
I. MỤC ĐÍCH BẢN TÓM TẮT
Bản tóm tắt Phương án quản lý rừng bền vững (QLRBV) giai đoạn 2026 - 2030 được xây dựng nhằm cung cấp những thông tin chính về tài nguyên rừng, mục tiêu quản lý và các hoạt động lâm nghiệp của Công ty TNHH hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế. Tài liệu được gửi đến UBND các xã nơi có rừng và Hạt Kiểm lâm địa bàn để phối hợp theo dõi, giám sát và hỗ trợ Công ty trong quá trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ RỪNG
1. Thông tin chung
Công ty TNHH hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế (tên viết tắt là Công ty Lâm nghiệp Yên Thế) là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; trồng rừng sản xuất; sản xuất cây giống lâm nghiệp và cung cấp các dịch vụ lâm nghiệp.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu gồm: Sản xuất kinh doanh trên diện tích rừng, đất rừng được giao/thuê theo luật doanh nghiệp; Quản lý bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đặc dụng được giao (nếu có).
Công ty triển khai các hoạt động quản lý rừng theo định hướng quản lý rừng bền vững và duy trì chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC.
2. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng và tài nguyên thiên nhiên khác
Theo Phương án sử dụng đất của Công ty đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng diện tích đất được giao quản lý là 2.309,9 ha, tại 04 xã thuộc tỉnh Bắc Ninh: xã Xuân Lương 1.128,62 ha, gồm 03 đội lâm nghiệp Xuân Lương, Đèo Uỷnh và Đồng Tiến; xã Đồng Kỳ 409,67 ha, gồm đội lâm nghiệp Bãi Gianh; xã Tam Tiến 712,14 ha, gồm 02 đội lâm nghiệp Tam Tiến và Tiến Thắng; xã Yên Thế 59,47 ha gồm đội lâm nghiệp Tam Tiến và trụ sở Công ty.
Rừng trồng của Công ty được quản lý theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất và từng bước phát triển rừng gỗ lớn. Tổng diện tích rừng hiện có là 2.306,59ha. Trong đó: Rừng sản xuất kinh doanh gỗ là 2.074,34 ha; Rừng sản xuất phục hồi sinh thái và dạng sinh học là 232,25 ha.
Tổng trữ lượng là 225.890 m3. Trong đó: Rừng sản xuất kinh doanh gỗ là 222.800 m3; Rừng sản xuất phục hồi sinh thái và dạng sinh học là 3.090 m3.
Lượng tăng trưởng bình quân năm của các loài cây trồng chủ lực đạt mức khá cao: Bạch đàn đạt 25,4 m³/ha/năm; Keo lai đạt 26,2 m³/ha/năm; Keo tai tượng đạt 25,9 m³/ha/năm. Mức tăng trưởng này cao hơn so với năng suất rừng trồng bình quân của Việt Nam (hiện nay khoảng 20–22 m³/ha/năm).
3. Kết quả thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030
a) Kết quả thực hiện
- Doanh thu khoảng 147 tỷ đồng, bình quân 29,4 tỷ đồng/năm. Lợi nhuận khoảng 11 tỷ đồng, bình quân 2,2 tỷ đồng/năm.
- Trồng rừng sau khai thác khoảng 1.450 ha, bình quân 290 ha/năm. Tỷ lệ rừng khoán công đoạn khoảng 41% (593 ha), rừng khoán chu kỳ khoảng 59% (857 ha).
- Khai thác rừng trồng sản xuất khoảng 1.383 ha, bình quân 277 ha/năm. Tổng sản lượng gỗ đạt khoảng 136.700 m³, bình quân 27.300 m³/năm.
- Sản xuất cây giống khoảng 7,27 triệu cây giống lâm nghiệp, bình quân 1,73 triệu cây/năm. Các giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia, có năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, gồm: Keo tai tượng thế hệ 1,5; các dòng Keo lai BV10, BV33, BV71, BV75, AH1, AH7; Keo tam bội; các dòng Bạch đàn PNCT3, PN10, UP, DH.
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuấtĐẩy mạnh ứng dụng hệ thống công nghệ viễn thám, định vị vệ tinh (GPS) và bản đồ số (GIS), ứng dụng camera giám sát, máy bẫy ảnh và thiết bị bay không người lái (flycam).
- Việc làm và thu nhập cho người lao động: Duy trì việc làm ổn định cho 39- 40 cán bộ, công nhân viên và tạo việc làm cho lao động thời vụ tại địa phương với khoảng 455.000 ngày công.
- Kết quả giám sát môi trường: không ghi nhận trường hợp ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái đất rừng do hoạt động khai thác, vận xuất và trồng rừng của Công ty. Các khu vực hành lang bảo vệ suối, vùng đất dốc trên 30° và khu vực phục hồi sinh thái được duy trì theo quy định FSC và quy trình kỹ thuật của Công ty.
- Kết quả giám sát xã hội: Hoạt động quản lý rừng của Công ty đã có những đóng góp tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và duy trì ổn định trật tự xã hội trong khu vực.
b) Đánh giá chung
Trong giai đoạn 2021–2025, Công ty đã duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả, bảo đảm nguồn lực cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Doanh thu đạt khoảng 147 tỷ đồng, lợi nhuận khoảng 11 tỷ đồng, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Công tác phát triển rừng sản xuất được tổ chức bài bản, bảo đảm trồng lại rừng kịp thời sau khai thác với tổng diện tích khoảng 1.450 ha, từng bước nâng cao tỷ lệ rừng gỗ lớn và chuyển đổi cơ cấu loài cây theo hướng đa dạng, giảm độc canh. Nhờ áp dụng giống mới và các biện pháp thâm canh, năng suất rừng trồng bình quân khoảng 25 m³/ha/năm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng.
Hoạt động khai thác rừng trồng được tổ chức ổn định, sản lượng bình quân đạt khoảng 27.300 m³/năm, bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý lâm sản và khai thác rừng bền vững. Hệ thống đường lâm nghiệp từng bước được đầu tư, tạo thuận lợi cho khai thác, vận xuất và quản lý bảo vệ rừng.
Công tác quản lý bảo vệ rừng được thực hiện hiệu quả, số vụ vi phạm và thiệt hại về rừng giảm dần qua các năm; tình hình cháy rừng và sâu bệnh được kiểm soát. Công ty đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, từng bước số hóa dữ liệu tài nguyên rừng và áp dụng công nghệ GPS, GIS, viễn thám và thiết bị bay không người lái trong quản lý rừng.
Đã quan tâm đưa công nghệ số, công nghệ quản lý rừng thông minh vào quản lý bảo vệ rừng trong đó đã cơ bản hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý gỗ thông minh (ITWOOD) vào quản lý rừng trồng, đã xây dựng lắp đặp nhiều camera theo dõi cập nhập tình hình quản lý bảo vệ rừng ở những điểm, những khu vực có nguy cơ rừng bị xâm hại.
Công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lâm nghiệp đã có nhiều kết quả thiết thực. Đã chọn được nhiều dòng, giống Bạch đàn, Keo lai tốt phù hợp đưa vào trồng rừng của Công ty; quy trình kỹ thuật thâm canh rừng trồng ngày cang hoàn thiện và hiệu quả.
Hoạt động sản xuất của Công ty đã tạo việc làm ổn định cho khoảng 200 người lao động trong Công ty và lao động mùa vụ, ngắn hạn tại địa phương (khoảng 455.000 ngày công lao động trực tiếp). Đời sống, thu nhập của người lao động luôn bằng hoặc cao hơn mức bình quân tại địa phương và tăng lên qua từng năm.
Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, hoạt động sản xuất lâm nghiệp của Công ty vẫn còn một số hạn chế. Cơ cấu rừng trồng hiện nay chủ yếu vẫn là rừng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn, diện tích rừng gỗ lớn và rừng cây bản địa còn ít, nên giá trị gia tăng từ rừng chưa cao. Hiệu quả kinh tế của rừng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sản phẩm gỗ nguyên liệu, chưa khai thác hiệu quả các giá trị gia tăng khác của hệ sinh thái rừng như dịch vụ môi trường rừng, hấp thụ các-bon và phát triển các mô hình kinh tế dưới tán rừng.
Một số khu vực có điều kiện lập địa khó khăn, địa hình dốc và phân tán, hệ thống đường lâm nghiệp thường xuyên xuống cấp, gây khó khăn cho việc vận xuất, vận chuyển gỗ và hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lâm nghiệp. Trong khi đó, chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài và chịu tác động lớn của điều kiện thời tiết, làm gia tăng rủi ro và chi phí sản xuất.
Bên cạnh đó, diện tích rừng trồng thực hiện theo cơ chế khoán chu kỳ chiếm tỷ lệ lớn (trên 60%), phần lớn lợi ích từ khai thác rừng thuộc về người nhận khoán, do đó khả năng tích lũy vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng của Công ty còn hạn chế, ảnh hưởng đến nguồn lực tái đầu tư phát triển rừng theo hướng bền vững.
II. PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục tiêu Phương án
- Mục tiêu kinh tế: Doanh thu từ khai thác rừng trồng đạt khoảng 12 – 15 tỷ đồng/năm, tổng giá trị sản lượng hàng hóa đạt khoảng 25 – 30 tỷ đồng/năm; tỷ lệ rừng gỗ lớn đạt khoảng 20% diện tích rừng trồng sản xuất.
- Mục tiêu môi trường: Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 80 – 90%; áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh bền vững, sử dụng phân bón hợp lý, hạn chế hóa chất ảnh hưởng đến môi trường; bảo vệ đất, nguồn nước và từng bước mở rộng diện tích phục hồi sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu xã hội: Bảo đảm việc làm ổn định cho khoảng 39 – 40 cán bộ, người lao động của Công ty; tạo khoảng 420.000 ngày công lao động mùa vụ và chia sẻ lợi ích từ rừng khoán chu kỳ với các hộ nhận khoán khoảng 15 tỷ đồng/năm.
2. Những nội dung chính thực hiện Phương án
a) Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030
- Đất nông nghiệp: 2.309,22 ha, bao gồm:
+ Đất lâm nghiệp: Diện tích 2.302,59 ha, bao gồm: Đất trồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ 2.070,34 ha; Đất có rừng phục hồi sinh thái và đa dạng sinh học 232,25 ha.
+ Đất nông nghiệp khác 6,63 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 0,68 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích.
b) Kế hoạch giao khoán trồng rừng
Điều chỉnh cơ cấu khoán, giảm dần diện tích khoán ổn định (khoán theo chu kỳ kinh doanh) xuống còn khoảng 55 - 56% diện tích rừng trồng kinh doanh gỗ.
Việc điều chỉnh cơ cấu khoán được thực hiện từng bước, có lộ trình phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Công ty và người nhận khoán, đồng thời hạn chế tối đa tác động xã hội phát sinh.
c) Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo vệ toàn bộ diện tích 2.309,9 ha rừng và đất được giao, cho thuê; áp dụng các biện pháp phòng trừ sinh học và biện pháp lâm sinh như tỉa thưa và vệ sinh rừng, trồng hỗn giao, luân canh và đa dạng hóa loài cây trồng; hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, không sử dụng các hóa chất nằm trong danh mục cấm của Nhà nước, WHO và các tiêu chuẩn FSC.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được phê duyệt; cập nhật, điều chỉnh hằng năm phù hợp với diễn biến thời tiết, điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý rừng.
- Chăm sóc và bảo vệ nghiêm ngặt 66,67 ha rừng trồng phục hồi sinh thái và đa dạng sinh học; khoan nuôi bảo vệ, tái sinh tự nhiên 164,58 ha vùng đệm sinh thái.
d) Kế hoạch phát triển và khai thác rừng trồng sản xuất
- Sản xuất cây giống trồng rừng: Tổng số cây giống dự kiến sản xuất khoảng 7,5 triệu cây, bình quân 1,5 triệu cây/năm.
- Trồng lại rừng sau khai thác diện tích 1.250 ha, bình quân 250 ha/năm, gồm: rừng khoán công đoạn 550 ha, bình quân 110 ha/năm, rừng khoán chu kỳ 700 ha, bình quân 140 ha/năm. Trong đó, diện tích kinh doanh gỗ lớn chiếm 20.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng diện tích 4.627 ha, bình quân 923 ha/năm.
- Khai thác rừngdiện tích 1.250 ha, bình quân 250 ha/năm; Trữ lượng khai thác 134.250 m3, bình quân 26.850 m³/năm.
đ) Kế hoạch nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực
- Triển khai các chương trình nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lâm nghiệp, quy mô khoảng 50 ha, bình quân 10 ha/năm.
- Xây dựng hình thử nghiệm kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng, quy mô khoảng 5,0 ha, bình quân 1,0 ha/năm.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và năng lực thực hành kỹ thuật lâm nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý rừng bền vững và phát triển sản xuất cho cán bộ, công nhân viên của Công ty.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hành và tuân thủ các quy định kỹ thuật, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho các nhà thầu, nhà thầu phụ và người lao động nhận khoán.
e) Kế hoạch xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
Mở mới và duy tu, bảo dưỡng đường lâm nghiệp kết hợp làm đường băng cản lửa, đường ranh sử dụng đát; Sửa chữa và cải tạo nhà trạm bảo vệ rừng; Mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ, biển báo PCCC.
g) Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường
Thực hiện các biện pháp hạn chế và phòng ngừa các tác động tiêu cực đến môi trường, đất, nước và hệ sinh thái rừng trong quá trình trồng rừng, chăm sóc, khai thác, vận chuyển lâm sản và xây dựng hạ tầng lâm nghiệp.
h) Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội
Thực hiện các biện pháp hạn chế và phòng ngừa các tác động tiêu cực đến đời sống, sinh kế và quyền lợi hợp pháp của cộng đồng địa phương, người nhận khoán và người lao động trong quá trình quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; bảo đảm các hoạt động lâm nghiệp của Công ty được thực hiện hài hòa với lợi ích của cộng đồng.
i) Kế hoạch về hoạt động dịch vụ cho cộng đồng
- Các hoạt động lâm nghiệp tạo ra khoảng 420.000 ngày công lao động, bình quân 84.000 ngày công/năm.
- Chia sẻ lợi ích từ rừng khoán chu kỳ với người dân địa phương, số tiền khoảng 70 - 75 tỷ đồng, bình quân 14 - 15 tỷ đồng/năm.
- Cung cấp từ 1 - 1,2 triệu cây giống chất lượng cao phục vụ nhân dân trồng rừng, bình quân 0,5 - 0,6 triệu cây/năm.
k) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đến cán bộ, người lao động của Công ty, các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng và cộng đồng dân cư sinh sống ven rừng thông qua thông qua các hội nghị, lớp tập huấn do Công ty tổ chức, kết hợp với các buổi sinh hoạt của cộng đồng và hệ thống truyền thanh, truyền hình của xã.
l) Kế hoạch giám sát, đánh giá duy chì chứng chỉ rừng
- Kế hoạch, nội dung giám sát: Diễn biến tài nguyên rừng; sinh trưởng, năng suất và sản lượng rừng trồng; cá hoạt động lâm nghiệp; hành lang ven suối, khu vực phục hồi sinh thái và đa dạng sinh học; tác động môi trường và xã hội; hoạt động khắc phục.
- Kế hoạch đánh giá duy trì chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế: Đánh giá chính để cấp chứng chỉ rừng FSC chu kỳ thứ ba vào năm 2026 và đánh giá duy trì chứng chỉ hàng năm, từ năm 2027 – 2030.
3. Giải pháp thực hiện Phương án
a) Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực
Kiện toàn bộ máy tổ chức, sắp xếp vị trí việc làm cho người lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật và người lao động. Củng cố lực lượng quản lý bảo vệ rừng; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khoán trồng rừng; chủ động thuê khoán lao động thời vụ, lao động ngắn hạn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
b) Giải pháp phối hợp với các bên liên quan
Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch phối hợp với UBND, công an xã, Hạt Kiểm lâm, giải quyết kịp thời các vướng mắc và các vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên rừng; định kỳ tham vấn các bên liên quan phát hiện kịp thời các các tồn tại cần khắc phục trong quá trình thực hiện các hoạt động lâm nghiệp để có kế hoạch khắc phục hiệu quả và hài hòa các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; mở rộng hợp tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống cây trồng lâm nghiệp miễn phí cho người dân địa phương.
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ
Tăng cường nghiên cứu, khảo nghiệm và sử dụng các giống cây lâm nghiệp có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng thích ứng cao với lập địa; tiếp tục thử nghiệm, hoàn thiện các công thức bón phân và quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh phù hợp với điều kiện đất đai; thử nghiệm máy móc, thiết bị trong cơ giới hóa các khâu sản xuất lâm nghiệp như máy xử lý thực bì, máy làm đất, máy bón phân, dụng cụ tỉa cành,…; ứng dụng công nghệ GIS, GPS và các ứng dụng trên thiết bị di động trong quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; sử dụng hiệu quả hệ thống iTWOOD trong quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Bài viết liên quan

Viết đánh giá

Họ và tên:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Dở            Hay

Nhập mã bảo vệ: