Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh Bạch đàn
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-26-2001
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2379/QĐ-BNN-KHCN, ngày 31/5/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÂM CANH BẠCH ĐÀN Eucalyptus urophylla BẰNG CÁC DÒNG VÔ TÍNH CHỌN LỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2379/QĐ-BNN-KHCN, ngày 31/5/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÂM CANH BẠCH ĐÀN Eucalyptus urophylla BẰNG CÁC DÒNG VÔ TÍNH CHỌN LỌC
Chương I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật áp dụng cho trồng rừng thâm canh bạch đàn E. urophylla bằng các dòng vô tính chọn lọc đã được công nhận, từ khâu chọn đất, tạo cây con bằng hom và mô tế bào, trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
- Quy trình áp dụng cho trồng rừng tập trung thuần loài cung cấp nguyên liệu sản xuất bột giấy, ván nhân tạo và sợi gỗ.
- Đối với mục đích trồng rừng lấy gỗ trụ mỏ và mục đích khác có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của Quy trình này.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Quy trình là cơ sở để xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật trồng quy định ở Điều 30 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng rừng bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
Chương II
ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG
ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG
Điều 4. Đất đai thực bì: Rừng thâm canh các dòng chọn lọc của Bạch đàn E. urophylla được trồng trên các dạng đất hạng I, II, III, bao gồm đất đồi trọc, trảng cỏ, cây bụi, nứa tép, đất sau nương rẫy và rừng nghèo kiệt. Độ dốc < 250. Đất có tầng dầy trung bình 40cm trở lên, thành phần cơ giới thịt nhẹ, sét nhẹ, thịt trung bình, cát pha. Không trồng ở những nơi đất quá xấu hoặc ngập úng, lớp đất mặt bị chai cứng và đất hạng IV, V theo bảng 1 phân hạng đất trồng rừng dưới đây.
Bảng 1. Biểu phân hạng đất trồng rừng
| Hạng đất | Độ dầy tầng đất | Thành phần cơ giới | Thực bì chỉ thị |
| I | >50cm |
- Thịt nhẹ và thịt trung bình - Cát pha thịt, tơi xốp, ẩm |
- Trảng cỏ, cây bụi dày, sinh trưởng từ trung bình đến khá tốt - Cây bụi hoặc nứa tép xen chè vè, sinh trưởng từ trung bình đến khá tốt |
| II | 45-50cm |
- Thịt nhẹ và thịt trung bình - Thịt pha cát xốp, ẩp |
- Cỏ may, cỏ lông lợn, sim mua, thành ngạnh sinh trưởng trung bình - Lau chít, chè vè mọc xen cây bụi, nứa tép mọc thành bụi rải rác |
| III | 35-45cm |
- Sét nhẹ - Thịt trung bình - Sét pha cát hơi chặt |
- Tế guột dầy đặc sinh trưởng trung bình - Chít, chè vè, cỏ tranh sinh trưởng xấu - Sim mua, thành ngạnh, mọc rải rác, sinh trưởng xấu. |
| IV | <30 cm |
- Thịt nặng, hơi chặt - Sét pha thịt chặt, khô |
- Cỏ may, cỏ lông lợn, tế guột mọc rải rác sinh trưởng xấu - Đất trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu. |
| V | Các độ dày khác nhau |
- Đất sét nặng - Đất sét pha sỏi đá chặt khô |
- Cỏ tranh, lau lách, dây gai mọc rải rác - Cây bụi, dây leo rậm rạp - Đất trống trơ sỏi đá hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu. |
Điều 5. Khí hậu:
Phạm vi thích ứng của các dòng chọn lọc Bạch đàn E. urophylla đối với điều kiện khí hậu tương đối rộng, lượng mưa bình quân năm thích hợp từ 1300 đến 2500mm. Nhiệt độ không khí trung bình thích hợp là 230C.
Phạm vi thích ứng của các dòng chọn lọc Bạch đàn E. urophylla đối với điều kiện khí hậu tương đối rộng, lượng mưa bình quân năm thích hợp từ 1300 đến 2500mm. Nhiệt độ không khí trung bình thích hợp là 230C.
Chương III
NGUỒN GIỐNG VÀ TẠO CÂY CON
NGUỒN GIỐNG VÀ TẠO CÂY CON
Điều 6. Nguồn vật liệu nhân giống
- Phải lấy vật liệu để nhân giống từ những dòng đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT câu nhận và cho phép gây trồng.
- Không được nhân giống từ những dòng chưa được câu nhận để đưa vào sản xuất.
Điều 7. Vườn ươm
Chọn nơi gần với khu vực dự định trồng rừng hoặc phân phối cây con, tiện đường giao thông, gần với khu khai thác đất đóng bầu, gần nguồn nước sạch, đủ nước tưới cho cả mùa khô. Mùa mưa không bị ngập úng. Địa hình tương đối bằng phẳng. Độ dốc <50, dễ thoát nước.
Điều 8. Tạo bầu
- Dùng loại vỏ bầu Bầu PE, bầu có đường kính 6 cm, cao 11 cm không có đáy, hoặc có đáy thì phải đục lỗ ở đáy và xung quanh để thoát nước.
- Thành phần ruột bầu: Dùng đất tầng B sàng nhỏ, không lẫn rễ cây và các tạp chất khác.
Điều 9. Thời vụ
Thời vụ giâm hom bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến thời vụ trồng rừng.
Điều 10. Kỹ thuật
a) Vườn giống lấy hom
- Vườn giống lấy hom phải được trồng trên đất giại nắng gần vườn ươm, gần nhà giâm hom và nguồn nước tưới. Diện tích vườn giống lấy hom bằng 1/1.500 diện tích rừng trồng cây hom hàng năm mà vườn ươm phải cung cấp cây giống. Hoặc tính theo công suất nhà giâm hom thì cứ 1.000 m2 vườn giống đủ cung cấp hom cho nhà giâm hom công suất 250.000 cây/vụ.
- Đất để trồng vườn giống lấy hom phải có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, độ sâu tầng mặt hơn 50 cm. Phương pháp làm đất cầy bừa toàn diện hai lần.
b) Tạo chồi để lấy hom
- Đốn tạo chồi lần đầu được thực hiên sớm nhất là 25 - 30 ngày sau khi cây trồng làm giống lấy hom đã ổn định. Việc đốn tạo chồi lần đầu được thực hiện bằng cách dùng kéo cắt ngang thân cách mặt đất 20 - 30 cm. Gốc đã cắt được khử trùng bằng cách phun Benlat nồng độ 0,15% (1,5 lít nước pha trong 1 lít nước) hoặc Viben-C nồng độ 0,3% (3 gam trong 1 lít nước) cho ướt cả cây.
c) Cắt hom
- Lứa chồi đầu tiên được cắt sau khi đốn cây 28 - 30 ngày, sau đó có thể cách 10 - 15 ngày cắt chọn một lần. Việc cắt chồi phải được tiến hành vào những thời điểm râm mát, tránh nắng nóng. Chồi sau khi thu về phải được cắt chuyển thành hom ngay.
- Dùng kéo sắc chuyên dụng để cắt chồi ở vị trí sát thân cây, chỉ để lại 2 lá hoặc 2 chồi ngủ ở gốc chồi. Chồi đã cắt được ngâm gốc ngay vào nước sạch và bảo đảm nơi râm mát.
- Phải dùng kéo sắc để cắt tạo hom, tuyệt đối không làm trầy xước hoặc giập gốc hom. Hom cắt lần nào phải cấy ngay lần ấy. Không để hom cắt ngày hôm trước sang ngày hôm sau mới giâm, nhất là trong điều kiện nắng nóng.
- Mỗi chồi để chỉ cắt 1 hom ngọn dài 7 - 10 cm, mang 6 - 8 lá. Vết cắt ở vị trí 0,2 cm phía dưới của đốt dưới cùng. Sau dó cắt bỏ toàn bộ 2 lá dưới cùng và 1/2 phiến của 2 lá kế tiếp. Cũng có thể sử dụng hom 2(hom phía dưới kế tiếp ngay hom ngọn) để giâm. Tuy nhiên hom này chỉ lấy 2 đốt (mang 2 lá) dài khoảng 5 - 7 cm và phải xử lý bằng thuốc kích thích ra rễ có nồng độ cao hơn.
d) Xử lý hom
Hom sau khi cắt được xử lý bằng dung dịch Benlát nồng độ pha 2 g trong 10 lít nước từ 15 - 20 phút; sau đó xử lý bằng thuốc kích thích ra rễ. Cấy hom vào bầu như kỹ thuật cấy mâm và đặt bầu vào bể giâm.
Điều 11. Chăm sóc hom giâm (cây hom)
a) Ngay sau khi cấy phải phủ nilon lên khung vòm bể giâm để giữ ẩm và tưới phun sương cho hom hàng ngày (trừ ban đêm). Thời gian tưới cách nhau 30 - 40 phút một lần, mỗi lần 7 - 10 giây tuỳ thuộc thời tiết. Nguyên tắc là phải giữ cho lá của hom luôn ẩm (độ ẩm không khí trong lều giâm trên 80%) và nhiệt độ không quá 300C. Việc tưới phun như vậy phải được tiến hành đến khi bị rễ của hom phát triển hoàn chỉnh (thời gian này thường kéo dài từ 3-5 tuần tuỳ theo mùa). Giảm tưới nước 1 tuần trước khi chuyển cây ra nuôi dưỡng tại vườn ươm.
b) Một tuần trước khi chuyển cây ra khỏi nhà hom bắt đầu bon phân. Hoà tan 1 kg phần NPK (5:10:3) trong 10 lít nước tưới cho 15.000 cây hom. Dùng bình phhun hoặc ô doa để tưới phân, sau đó tưới rửa lá ngay bằng nước sạch.
c) Định kỳ mỗi tuần phun Benlát 1 lần với nồng độ 0.6% (6g/10 lít nước/50m2) hoặc đa khuẩn linh nồng độ 0,1% để phòng chống nấm bệnh. Khi thấy có nấm bệnh phát triển thì mỗi tuần phun thuốc 2 lần với nồng độ cao hơn (8g Benlat/10 lít nước/50m2 hoặc đa khuẩn linh nồng độ 0,12 - 0,14).
d) Thường xuyên theo dõi hom giâm, nhặt bỏ lá rụng và hom chết, xới váng, nhổ bỏ cỏ dại mọc trong bầu hay nền giâm. Sửa chỉnh vòi phun khi tắc nghẽn hoặc phun không đều. Khai thông hệ thống thoát nước trong và ngoài bể khỏi tránh cho hom khỏi úng nước.
e) Sau khi cấy 3-5 tuần, chuyển cây hom ra vườn ươm để nuôi dưỡng. Với hom giâm trong cát, sau khi cấy 2 - 3 tuần, khi rễ hom dài 1,2 - 2 cm cấy chuyển sang bầu đất ở vườn ươm và tiếp tục che nắng như ở nhà giâm hom tới khi cây hom sống ổn định (1 tuần) mới dỡ bỏ giàn che và chăm sóc bình thường như với cây con từ hạt. Phải cung cấp đầy đủ nước cho cây hom, đặc biệt là trong thời gian mới chuyển cây ra vườn ươm, không để hom bị héo.
f) Định kỳ 1 tuần tưới phân 1 lần với liều lượng1 kg phân NPK (5:10:3) hoà tan trong 33 lít nước tưới cho 12 m2 (5.000 cây). Sau mỗi lần bón phân phải tưới rửa lại lá cẩn thận bằng nước sạch.
Điều 12. Tạo cây con bằng cây mầm sản xuất từ mô tế bào (cây mô)
a) Tạo bầu: Áp dụng theo Điều 8 của Quy phạm này giống như tạo bầu để giâm hom.
b) Xử lý bầu: Dùng dung dịch thuốc tím 0,1%, tưới vào bầu cho thấm sâu 1,5 - 2 cm trước khi cấy cây từ 12 - 24 giờ.
c) Hồ rễ, cấy cây:
- Tạo dung dịch hồ rễ: Trộn đất bột tầng B với dung dịch thuốc tím 0,1% tỷ lệ 1 đất/ 1 nước trước khi hồ rễ ít nhất 12 giờ. Khi dùng pha thêm nước cho đất thành dạng hồ loãng để hồ rễ cây.
- Lấy cây mầm từ trong lộ ra, rửa môi trường nuôi cấy còn dính trên cây mầm bằng nước sạch rồi hồ rễ bằng đất đã khử trùng.
- Cấy cây đã hồ rễ vào bầu như kỹ thuật cấy cây mầm từ hạt.
d) Chăm sóc cây mô sau khi cấy
- Sau khi cấy cây vào bầu phải che bóng bằng lưới che râm 50%, tưới nước đảm bảo độ ẩm 85 - 90%. Tăng dần độ chiếu sáng, sau 30 ngày bỏ giàn che hoàn toàn, trừ những ngày nắng quá gắt về mùa hè.
- Bón thúc sau hai tuần bằng cách tưới phân NPK nồng độ 0,3%, rồi tiếp tục 4-5 ngày lại tưới một lần. Khi tưới xong phải rửa lại bằng nước sạch.
- Phòng nấm bệnh: Phun dung dịch Benlát nồng độ 5g/10 lít, lượng phun 1 lít/10m2 thời gian 3-5 ngày 1 lần. Nếu phát hiện nấm bệnh phải phun nồng độ cao hơn tuỳ theo tình hình bệnh.
Điều 13. Phân loại cây con (cây hom và cây mô).
Sau khi cấy được 45-50 ngày cần tiến hành phân loại cây con để có chế độ chăm sóc phù hợp, tạo ra các luống cây đồng đều đảm bảo đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
Điều 14. Hãm cây.
Ngừng tưới phân trước khi xuất cây đi trồng 2 tuần. Trong trường hợp phải lưu giữ cây ở vườn lâu hơn thi rất hạn chế tưới phân cả nước để hãm cây.
Điều 15. Tiêu chuẩn cây con đem đi trồng.
Cây con phải khoẻ mạnh, hình dáng cân đối, không cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh và phải đạt các chỉ tiêu sau:
Cây mô-hom
- Tuổi cây 2-2,5 tháng
- Đường kính cỏ rễ 3 mm
- Chiều cao 25-35 cm
Điều 16. Vân chuyển cây con đi trồng
Vận chuyển cây con đến nơi trồng, tuỳ theo cự li xa (trên 20 km) hay gần (dưới 20 km) mà áp dụng cách sắp xếp cây khác nhau:
a) Cự ly xa, đường đi khó khăn, phải xếp cây vào các khung cứng cố định đặt trên sàn xe tải (xếp thành 2 đến 3 tầng).
b) Nếu cự ly vận chuyển gần có thể xếp cây theo kiểu hình tháp, bầu nọ chồng lên bầu kia theo phương thẳng đứng và không quá 3 tầng.
c) Sau khi xếp cây xong phải chèn chặt xung quanh không để cho bầu đổ hoặc bị vỡ bẹp trong quá trình vận chuyển. Trời nắng phải có bạt che cây.
- Phải lấy vật liệu để nhân giống từ những dòng đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT câu nhận và cho phép gây trồng.
- Không được nhân giống từ những dòng chưa được câu nhận để đưa vào sản xuất.
Điều 7. Vườn ươm
Chọn nơi gần với khu vực dự định trồng rừng hoặc phân phối cây con, tiện đường giao thông, gần với khu khai thác đất đóng bầu, gần nguồn nước sạch, đủ nước tưới cho cả mùa khô. Mùa mưa không bị ngập úng. Địa hình tương đối bằng phẳng. Độ dốc <50, dễ thoát nước.
Điều 8. Tạo bầu
- Dùng loại vỏ bầu Bầu PE, bầu có đường kính 6 cm, cao 11 cm không có đáy, hoặc có đáy thì phải đục lỗ ở đáy và xung quanh để thoát nước.
- Thành phần ruột bầu: Dùng đất tầng B sàng nhỏ, không lẫn rễ cây và các tạp chất khác.
Điều 9. Thời vụ
Thời vụ giâm hom bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến thời vụ trồng rừng.
Điều 10. Kỹ thuật
a) Vườn giống lấy hom
- Vườn giống lấy hom phải được trồng trên đất giại nắng gần vườn ươm, gần nhà giâm hom và nguồn nước tưới. Diện tích vườn giống lấy hom bằng 1/1.500 diện tích rừng trồng cây hom hàng năm mà vườn ươm phải cung cấp cây giống. Hoặc tính theo công suất nhà giâm hom thì cứ 1.000 m2 vườn giống đủ cung cấp hom cho nhà giâm hom công suất 250.000 cây/vụ.
- Đất để trồng vườn giống lấy hom phải có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, độ sâu tầng mặt hơn 50 cm. Phương pháp làm đất cầy bừa toàn diện hai lần.
b) Tạo chồi để lấy hom
- Đốn tạo chồi lần đầu được thực hiên sớm nhất là 25 - 30 ngày sau khi cây trồng làm giống lấy hom đã ổn định. Việc đốn tạo chồi lần đầu được thực hiện bằng cách dùng kéo cắt ngang thân cách mặt đất 20 - 30 cm. Gốc đã cắt được khử trùng bằng cách phun Benlat nồng độ 0,15% (1,5 lít nước pha trong 1 lít nước) hoặc Viben-C nồng độ 0,3% (3 gam trong 1 lít nước) cho ướt cả cây.
c) Cắt hom
- Lứa chồi đầu tiên được cắt sau khi đốn cây 28 - 30 ngày, sau đó có thể cách 10 - 15 ngày cắt chọn một lần. Việc cắt chồi phải được tiến hành vào những thời điểm râm mát, tránh nắng nóng. Chồi sau khi thu về phải được cắt chuyển thành hom ngay.
- Dùng kéo sắc chuyên dụng để cắt chồi ở vị trí sát thân cây, chỉ để lại 2 lá hoặc 2 chồi ngủ ở gốc chồi. Chồi đã cắt được ngâm gốc ngay vào nước sạch và bảo đảm nơi râm mát.
- Phải dùng kéo sắc để cắt tạo hom, tuyệt đối không làm trầy xước hoặc giập gốc hom. Hom cắt lần nào phải cấy ngay lần ấy. Không để hom cắt ngày hôm trước sang ngày hôm sau mới giâm, nhất là trong điều kiện nắng nóng.
- Mỗi chồi để chỉ cắt 1 hom ngọn dài 7 - 10 cm, mang 6 - 8 lá. Vết cắt ở vị trí 0,2 cm phía dưới của đốt dưới cùng. Sau dó cắt bỏ toàn bộ 2 lá dưới cùng và 1/2 phiến của 2 lá kế tiếp. Cũng có thể sử dụng hom 2(hom phía dưới kế tiếp ngay hom ngọn) để giâm. Tuy nhiên hom này chỉ lấy 2 đốt (mang 2 lá) dài khoảng 5 - 7 cm và phải xử lý bằng thuốc kích thích ra rễ có nồng độ cao hơn.
d) Xử lý hom
Hom sau khi cắt được xử lý bằng dung dịch Benlát nồng độ pha 2 g trong 10 lít nước từ 15 - 20 phút; sau đó xử lý bằng thuốc kích thích ra rễ. Cấy hom vào bầu như kỹ thuật cấy mâm và đặt bầu vào bể giâm.
Điều 11. Chăm sóc hom giâm (cây hom)
a) Ngay sau khi cấy phải phủ nilon lên khung vòm bể giâm để giữ ẩm và tưới phun sương cho hom hàng ngày (trừ ban đêm). Thời gian tưới cách nhau 30 - 40 phút một lần, mỗi lần 7 - 10 giây tuỳ thuộc thời tiết. Nguyên tắc là phải giữ cho lá của hom luôn ẩm (độ ẩm không khí trong lều giâm trên 80%) và nhiệt độ không quá 300C. Việc tưới phun như vậy phải được tiến hành đến khi bị rễ của hom phát triển hoàn chỉnh (thời gian này thường kéo dài từ 3-5 tuần tuỳ theo mùa). Giảm tưới nước 1 tuần trước khi chuyển cây ra nuôi dưỡng tại vườn ươm.
b) Một tuần trước khi chuyển cây ra khỏi nhà hom bắt đầu bon phân. Hoà tan 1 kg phần NPK (5:10:3) trong 10 lít nước tưới cho 15.000 cây hom. Dùng bình phhun hoặc ô doa để tưới phân, sau đó tưới rửa lá ngay bằng nước sạch.
c) Định kỳ mỗi tuần phun Benlát 1 lần với nồng độ 0.6% (6g/10 lít nước/50m2) hoặc đa khuẩn linh nồng độ 0,1% để phòng chống nấm bệnh. Khi thấy có nấm bệnh phát triển thì mỗi tuần phun thuốc 2 lần với nồng độ cao hơn (8g Benlat/10 lít nước/50m2 hoặc đa khuẩn linh nồng độ 0,12 - 0,14).
d) Thường xuyên theo dõi hom giâm, nhặt bỏ lá rụng và hom chết, xới váng, nhổ bỏ cỏ dại mọc trong bầu hay nền giâm. Sửa chỉnh vòi phun khi tắc nghẽn hoặc phun không đều. Khai thông hệ thống thoát nước trong và ngoài bể khỏi tránh cho hom khỏi úng nước.
e) Sau khi cấy 3-5 tuần, chuyển cây hom ra vườn ươm để nuôi dưỡng. Với hom giâm trong cát, sau khi cấy 2 - 3 tuần, khi rễ hom dài 1,2 - 2 cm cấy chuyển sang bầu đất ở vườn ươm và tiếp tục che nắng như ở nhà giâm hom tới khi cây hom sống ổn định (1 tuần) mới dỡ bỏ giàn che và chăm sóc bình thường như với cây con từ hạt. Phải cung cấp đầy đủ nước cho cây hom, đặc biệt là trong thời gian mới chuyển cây ra vườn ươm, không để hom bị héo.
f) Định kỳ 1 tuần tưới phân 1 lần với liều lượng1 kg phân NPK (5:10:3) hoà tan trong 33 lít nước tưới cho 12 m2 (5.000 cây). Sau mỗi lần bón phân phải tưới rửa lại lá cẩn thận bằng nước sạch.
Điều 12. Tạo cây con bằng cây mầm sản xuất từ mô tế bào (cây mô)
a) Tạo bầu: Áp dụng theo Điều 8 của Quy phạm này giống như tạo bầu để giâm hom.
b) Xử lý bầu: Dùng dung dịch thuốc tím 0,1%, tưới vào bầu cho thấm sâu 1,5 - 2 cm trước khi cấy cây từ 12 - 24 giờ.
c) Hồ rễ, cấy cây:
- Tạo dung dịch hồ rễ: Trộn đất bột tầng B với dung dịch thuốc tím 0,1% tỷ lệ 1 đất/ 1 nước trước khi hồ rễ ít nhất 12 giờ. Khi dùng pha thêm nước cho đất thành dạng hồ loãng để hồ rễ cây.
- Lấy cây mầm từ trong lộ ra, rửa môi trường nuôi cấy còn dính trên cây mầm bằng nước sạch rồi hồ rễ bằng đất đã khử trùng.
- Cấy cây đã hồ rễ vào bầu như kỹ thuật cấy cây mầm từ hạt.
d) Chăm sóc cây mô sau khi cấy
- Sau khi cấy cây vào bầu phải che bóng bằng lưới che râm 50%, tưới nước đảm bảo độ ẩm 85 - 90%. Tăng dần độ chiếu sáng, sau 30 ngày bỏ giàn che hoàn toàn, trừ những ngày nắng quá gắt về mùa hè.
- Bón thúc sau hai tuần bằng cách tưới phân NPK nồng độ 0,3%, rồi tiếp tục 4-5 ngày lại tưới một lần. Khi tưới xong phải rửa lại bằng nước sạch.
- Phòng nấm bệnh: Phun dung dịch Benlát nồng độ 5g/10 lít, lượng phun 1 lít/10m2 thời gian 3-5 ngày 1 lần. Nếu phát hiện nấm bệnh phải phun nồng độ cao hơn tuỳ theo tình hình bệnh.
Điều 13. Phân loại cây con (cây hom và cây mô).
Sau khi cấy được 45-50 ngày cần tiến hành phân loại cây con để có chế độ chăm sóc phù hợp, tạo ra các luống cây đồng đều đảm bảo đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
Điều 14. Hãm cây.
Ngừng tưới phân trước khi xuất cây đi trồng 2 tuần. Trong trường hợp phải lưu giữ cây ở vườn lâu hơn thi rất hạn chế tưới phân cả nước để hãm cây.
Điều 15. Tiêu chuẩn cây con đem đi trồng.
Cây con phải khoẻ mạnh, hình dáng cân đối, không cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh và phải đạt các chỉ tiêu sau:
Cây mô-hom
- Tuổi cây 2-2,5 tháng
- Đường kính cỏ rễ 3 mm
- Chiều cao 25-35 cm
Điều 16. Vân chuyển cây con đi trồng
Vận chuyển cây con đến nơi trồng, tuỳ theo cự li xa (trên 20 km) hay gần (dưới 20 km) mà áp dụng cách sắp xếp cây khác nhau:
a) Cự ly xa, đường đi khó khăn, phải xếp cây vào các khung cứng cố định đặt trên sàn xe tải (xếp thành 2 đến 3 tầng).
b) Nếu cự ly vận chuyển gần có thể xếp cây theo kiểu hình tháp, bầu nọ chồng lên bầu kia theo phương thẳng đứng và không quá 3 tầng.
c) Sau khi xếp cây xong phải chèn chặt xung quanh không để cho bầu đổ hoặc bị vỡ bẹp trong quá trình vận chuyển. Trời nắng phải có bạt che cây.
Chương IV
KỸ THUẬT TRỒNG
KỸ THUẬT TRỒNG
Điều 17. Thiết kế trồng rừng.
Phải có thiết kế trồng rừng thâm canh các dòng chọn lọc Bạch đàn E.urophylla theo Quy trình thiết kế trồng rừng tập trung hiện hành của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
Điều 18. Xử lý thực bì.
Tuỳ theo từng dạnh thực bì mà áp dụng các biện pháp xứ lý khác nhau theo quy định ở bảng 2.
Bảng 2. Loại thực bì và biện pháp xử lý
| Nhóm | Loại thực bì | Biện Pháp xử lý |
| I |
- Cỏ may, cỏ lông lợn - Cây bụi thưa sinh trưởng kém |
Phát trắng, dọn sạch theo băng rộng 2m xếp theo đường đồng mức. Nếu độ dốc thích hợp dùng cày ngầm để kết hợp việc dọn thực bì và làm đất. |
| II |
- Tế guột dầy đặc hoặc xen cây bụi - Cây bụi rải rác sinh trưởng từ trung bình trở lên - Tế mọc rải rác xen cây bụi |
Phát và dọn sạch trong những băng trồng. Nếu dùng cầy ngầm thì không cần phát dọn. |
| III |
- Nứa tép xen rất ít cây bụi hoặc cỏ - Cây bụi xen cỏ hoặc rất ít lau chít, chè vè. - Chít, Chè vè, Nứa tép, cỏ tranh dày đặc. |
Phát trắng, cuốc lật tất cả các gốc lau chít, chè vè, cỏ tranh để thành đống hoặc xếp thành băng dọc theo đường đồng mức |
Điều 19. Làm đất
a) Những nơi có độ dốc <20% làm đất bằng kỹ thuật cày ngầm với loại máy cầy một lưỡi, sâu 60-70 cm theo đường đồng mức. Sau khi cày xong cuốc hố 30 x 30 x 30 cm để trồng.
b) Những nơi độ dốc >20% làm đất thủ công, hố cuốc kích thước 40 x 40 x 40 cm. Khi cuốc hố phải để riêng lớp mặt sang một bên và lớp đất dưới sang một bên. Việc cuốc hố phải hoàn thành trước khi trồng 30 ngày.
c) Lấp hố: Phải lấp hố trước khi trồng 8-10 ngày, lấp đất mặt xuống trước, nhặt sạch cỏ, rễ cây, đập nhỏ, lấp thành hình mâm xôi cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm.
Điều 20. Bón lót.
- Bón phân lót trước khi trồng cùng với khi lấp hố bằng phân vi sinh kết hợp với phân NPK.
- Liều lượng bón:
+ Phân vi sinh 300g/hố
+ Phân NPK (25:58:17) 200g/cây
- Cách bón: Dùng cuốc cào đất lấp đầy 1/3 thể tích hố, sau đó đổ lượng phân vi sinh và phân NPK theo quy định xuống hố, tiếp tục cho đất mầu xuống hố đến 2/3 thể tích rồi chộn đều với phân trong hố. Cuối cùng lấp đất đầy hố,vun thành hình môm xôi cao hơn miệng hố.
Điều 21. Mặt độ trồng
Mặt độ trồng từ 1110 cây/ha đến 1660 cây/ha. (cự ly 3 x 2, hoặc 3 x 3 m)
Điều 22. Thời vụ trồng
Vụ xuân hè trồng từ tháng 3 đến tháng 5, nếu thời tiết không thuận lợi có thể trồng muộn hơn từ 10 - 15 ngày. Vụ thu trồng từ tháng 8 đến 15 tháng 9.
Điều 23. Kỹ thuật trồng
a) Chọn những ngày mưa phùn, mưa nhỏ, trời râm hoặc nắng nhẹ, đất trong hố đủ ẩm để trồng cây.
b) Dùng cuốc hay bay moi một hốc ở giữa hố đã lấp, sâu hơn bầu cây 2-3 cm.
c) Dùng dao nhọn hay lưỡi lam rạch vỏ bầu từ dưới lên và vẫn để nguyên, đưa bầu cây đặt ngay ngắn xuống giữa hố đã moi, gạt đất ngập 1/2 chiều cao bầu, dùng tay kéo nhẹ vỏ bầu lên sau đó vun đất lấp kín cổ rễ và ấn chặt xung quanh bầu cây.
(Chú ý: Không trồng cây vỡ bầu, long gốc, gẫy ngọn)
Chương VI
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ
Điều 24. Trồng giặm
Sau khi trồng từ 8-10 ngày phải tiến hành kiểm tra tỷ lệ cây sống để tiến hành trồng giặm. Cây con trồng giặm phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật như trồng chính. Việc trồng giặm có thể phải tiến hành làm 2 - 3 đợt để đảm bảo tỷ lệ sống trong năm đầu của lô rừng đạt trên 95%.
Điều 25. Thời gian chăm sóc
- Số năm và số lần chăm sóc được quy định như sau:
a) Những nơi có độ dốc <20% làm đất bằng kỹ thuật cày ngầm với loại máy cầy một lưỡi, sâu 60-70 cm theo đường đồng mức. Sau khi cày xong cuốc hố 30 x 30 x 30 cm để trồng.
b) Những nơi độ dốc >20% làm đất thủ công, hố cuốc kích thước 40 x 40 x 40 cm. Khi cuốc hố phải để riêng lớp mặt sang một bên và lớp đất dưới sang một bên. Việc cuốc hố phải hoàn thành trước khi trồng 30 ngày.
c) Lấp hố: Phải lấp hố trước khi trồng 8-10 ngày, lấp đất mặt xuống trước, nhặt sạch cỏ, rễ cây, đập nhỏ, lấp thành hình mâm xôi cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm.
Điều 20. Bón lót.
- Bón phân lót trước khi trồng cùng với khi lấp hố bằng phân vi sinh kết hợp với phân NPK.
- Liều lượng bón:
+ Phân vi sinh 300g/hố
+ Phân NPK (25:58:17) 200g/cây
- Cách bón: Dùng cuốc cào đất lấp đầy 1/3 thể tích hố, sau đó đổ lượng phân vi sinh và phân NPK theo quy định xuống hố, tiếp tục cho đất mầu xuống hố đến 2/3 thể tích rồi chộn đều với phân trong hố. Cuối cùng lấp đất đầy hố,vun thành hình môm xôi cao hơn miệng hố.
Điều 21. Mặt độ trồng
Mặt độ trồng từ 1110 cây/ha đến 1660 cây/ha. (cự ly 3 x 2, hoặc 3 x 3 m)
Điều 22. Thời vụ trồng
Vụ xuân hè trồng từ tháng 3 đến tháng 5, nếu thời tiết không thuận lợi có thể trồng muộn hơn từ 10 - 15 ngày. Vụ thu trồng từ tháng 8 đến 15 tháng 9.
Điều 23. Kỹ thuật trồng
a) Chọn những ngày mưa phùn, mưa nhỏ, trời râm hoặc nắng nhẹ, đất trong hố đủ ẩm để trồng cây.
b) Dùng cuốc hay bay moi một hốc ở giữa hố đã lấp, sâu hơn bầu cây 2-3 cm.
c) Dùng dao nhọn hay lưỡi lam rạch vỏ bầu từ dưới lên và vẫn để nguyên, đưa bầu cây đặt ngay ngắn xuống giữa hố đã moi, gạt đất ngập 1/2 chiều cao bầu, dùng tay kéo nhẹ vỏ bầu lên sau đó vun đất lấp kín cổ rễ và ấn chặt xung quanh bầu cây.
(Chú ý: Không trồng cây vỡ bầu, long gốc, gẫy ngọn)
Chương VI
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ
Điều 24. Trồng giặm
Sau khi trồng từ 8-10 ngày phải tiến hành kiểm tra tỷ lệ cây sống để tiến hành trồng giặm. Cây con trồng giặm phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật như trồng chính. Việc trồng giặm có thể phải tiến hành làm 2 - 3 đợt để đảm bảo tỷ lệ sống trong năm đầu của lô rừng đạt trên 95%.
Điều 25. Thời gian chăm sóc
- Số năm và số lần chăm sóc được quy định như sau:
Cây trồng vụ Xuân Cây trồng vụ Thu
Thời gian chăm sóc 3 năm 3 năm
Chăm sóc năm thứ nhất 2 lần 1 lần
Chăm sóc năm thứ hai 3 lần 3 lần
Chăm sóc năm thứ ba 1 lần 2 lần
Điều 26. Nội dung chăm sóc
| Năm | Lần | Nội dung chăm sóc | Thời gian |
|
I (2 lần) |
1 | - Phát thực bì, cắt dây leo cây bụi cạnh tranh với cây trồng chính trên toàn diện tích -Rẫy cỏ và vun đất xung quanh gốc cây với đường kính 0,6 m Trồng giặm những cây chết, chú ý phòng trừ sâu bệnh. | Tháng 6-7 (Sau khi trồng 01-2 tháng, nếu trồng vụ thu chăm sóc tháng 10-11) |
| 2 | - Phát thực bì, dây leo cạnh tranh với cây trồng chính, rãy sạch cỏ dại xung quanh gốc cây bán kính 0,5 m | Tháng 10-11 | |
|
II (3lần) |
1 | - Phát thực bì dây leo cạnh tranh với cây trồng chính trên toàn diện tích, chặt chồi - Rẫy cỏ xung quanh gốc, trường hợp có lau chít, Chè vè phải cuốc lật gốc, nhặt sạch thân ngầm và xới sâu 15-20 cm, cách gốc 20 cm sau đó vun gốc đường kính 1m. Trồng giặm những cây bị chết. (nếu trồng vụ thu)- Bón thúc thêm 200g phân NPK/gốc. Cách bón: đào rạch phía trên dốc hình vòng cung rộng 10 cm, sâu 10-15 cm, dài 30 cm, cách gốc 20-25 cm, rắc phân vào, sau đó lấp đất kín lại. | Tháng 3-4 |
| 2 |
- Phát thực bì, dây leo cạnh tranh với cây trồng chính trên toàn diện tích - Dẫy cỏ xung quanh gốc đường kính 1m. - Tỉa một số cành loà xoà dưới gốc đến độ cao khoảng 1m, theo dõi sâu bệnh |
Tháng 7-8 | |
| 3 | Phát thực bì, dây leo, cây bụi, bập chồi cạnh tranh với cây trồng chính. | Tháng 10-11 |
| Năm | Lần | Nội dung chăm sóc | Thời gian |
| III (1lần cho trồng vụ xuân và 2 lần cho trồng vụ Thu) | 1 |
- Phát thực bì, dây leo cạnh tranh với cây trồng chính trên toàn diện tích - Rẫy cỏ xung quanh gốc đường kính 1m - Tỉa cành loà xoà xung quanh gốc đến độ cao khoảng 1,5m, theo dõi sâu bệnh - Bón thúc lần 2 thêm 200 gam NPK, cách gốc 30-50cm, cách bón như lần 1. |
Tháng 3-4 (Trồng rừng vụ Xuân, Thu) |
| 2 | - Phát thực bì cạnh tranh với cây trồng chính trên toàn diện tích, cắt dây leo, chặt cây sâu bệnh, phát sạch cỏ xung quanh gốc cây. | Tháng 7-8 (trồng rừng vụ Thu) |
Căn cứ vào tình trạng phát triển của thực bì mà quy định thời điểm chăm sóc sao cho cây trồng không bị cạnh tranh mạnh ảnh hưởng đến sinh trưởng.
Điều 27. Phòng trừ sâu bệnh
a) Phải thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây rừng.
b) Tuỳ theo mức độ phát triển của sâu bệnh hại mà áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ như sau:
- Nhiễm bệnh rải rác phải nhổ hoặc cắt, đốt các cây bị bệnh.
- Sâu bệnh hại tập trung: Phải tiến hành phun thuốc, hoặc bắt theo đúng sự hướng dẫn của Cục Bảo vệ Thực vật.
c) Những nơi thường xảy ra dịch bệnh phải có kế hoạch theo dõi, lập dự tính dự báo, chuẩn bị vật tư kịp thời, phòng trừ bằng các biện pháp tổng hợp, lâm sinh hoá học và các chế phẩm sinh học khác.
Điều 28. Phòng chống cháy rừng và các tác hại khác
a) Phòng chống cháy rừng: Theo Quy phạm QPN 8-86 Quy phạm phòng chữa cháy rừng Thông, rừng Tràm và một số loại rừng dễ cháy khác.
b) Phòng chống các tác hại khác:
- Tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, giao khoán quản lý bảo vệ rừng phù hợp với yêu cầu, kế hoạch và chủ trương theo từng giai đoạn.
- Thực hiện các biện pháp phòng chống người và gia súc phá hoại rừng trồng, và tác hại của thiên nhiên đối với rừng cho đến tuổi thành thục công nghệ.
Điều 29. Nghiệm thu, lập và lưu giữ hồ sơ.
a) Nghiệm thu: Phải thực hiện nghiệm thu đầy đủ và nghiêm túc theo quy định về nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc rừng trồng hiện hành của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
b) Lập và quản lý hồ sơ lưu trữ
Phải lập và lưu trữ hồ sơ lý lich rừng trồng theo từng lô, khoảnh theo khai thác để thay thế rừng mới theo quy định chung.
Điều 27. Phòng trừ sâu bệnh
a) Phải thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây rừng.
b) Tuỳ theo mức độ phát triển của sâu bệnh hại mà áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ như sau:
- Nhiễm bệnh rải rác phải nhổ hoặc cắt, đốt các cây bị bệnh.
- Sâu bệnh hại tập trung: Phải tiến hành phun thuốc, hoặc bắt theo đúng sự hướng dẫn của Cục Bảo vệ Thực vật.
c) Những nơi thường xảy ra dịch bệnh phải có kế hoạch theo dõi, lập dự tính dự báo, chuẩn bị vật tư kịp thời, phòng trừ bằng các biện pháp tổng hợp, lâm sinh hoá học và các chế phẩm sinh học khác.
Điều 28. Phòng chống cháy rừng và các tác hại khác
a) Phòng chống cháy rừng: Theo Quy phạm QPN 8-86 Quy phạm phòng chữa cháy rừng Thông, rừng Tràm và một số loại rừng dễ cháy khác.
b) Phòng chống các tác hại khác:
- Tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, giao khoán quản lý bảo vệ rừng phù hợp với yêu cầu, kế hoạch và chủ trương theo từng giai đoạn.
- Thực hiện các biện pháp phòng chống người và gia súc phá hoại rừng trồng, và tác hại của thiên nhiên đối với rừng cho đến tuổi thành thục công nghệ.
Điều 29. Nghiệm thu, lập và lưu giữ hồ sơ.
a) Nghiệm thu: Phải thực hiện nghiệm thu đầy đủ và nghiêm túc theo quy định về nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc rừng trồng hiện hành của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
b) Lập và quản lý hồ sơ lưu trữ
Phải lập và lưu trữ hồ sơ lý lich rừng trồng theo từng lô, khoảnh theo khai thác để thay thế rừng mới theo quy định chung.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Xây dựng Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật.
a) Trên cơ sở Quy trình này, các sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng quy trình cụ thể phù hợp với từng điều kiện của từng địa phương khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt với sự chấp nhận của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
b) Căn cứ Quy trình đã được phê duyệt Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng cho công tác trồng các dòng vô tính Bạch đàn E. urophylla đã được công nhận.
Điều 31. Quy trình này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trứơc đây trái với quy định này đều bác bỏ.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Nguyễn Văn Đẳng
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Nguyễn Văn Đẳng
Bài viết liên quan
Viết đánh giá
Họ và tên:Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!
Bình chọn: Dở Hay
Nhập mã bảo vệ:



