Kỹ thuật tạo rừng trồng keo mật độ 1.600 cây-ha
BIỂU 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG NĂM 2015
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP YÊN THẾ
RỪNG SẢN XUẤT KHOÁN THEO CÔNG ĐOẠN
Loài cây trồng: Keo – Mật độ 1.600 cây/ha
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP YÊN THẾ
RỪNG SẢN XUẤT KHOÁN THEO CÔNG ĐOẠN
Loài cây trồng: Keo – Mật độ 1.600 cây/ha
| Stt | Biện pháp kỹ thuật | Nội dung kỹ thuật |
| 1 | Xử lý thực bì | |
| a | Phương thức | Phát, đốt dọn sạch 100% diện tích thi công. Chiều cao gốc phát ≤10 cm. |
| b | Phương pháp | Phát thủ công bằng dao quắm |
| c | Thời gian xử lý | Phát trước khi trồng 1 tháng |
| 2 | Làm đất | Cục bộ theo hố |
| - Kỹ Thuật | Cuốc hố thủ công. Kích thước hố cuốc 40x40x30 cm, bố trí hố cuốc theo hàng song song với đường đồng mức, hố ở hai hàng cây so le hình nanh sấu. | |
| - Thời gian làm đất | Trước khi trồng 20 ngày đến 1 tháng. | |
| 3 | Bón lót phân | Dùng phân vi sinh bón lót với liều lượng 0,2 - 0,3 kg/hố, bón trước khi trồng 5- 7 ngày (có thể kết hợp với công đoạn lấp hố) |
| 4 | Lấp hố | Trước khi trồng 8-10 ngày dùng lớp đất mặt ở xung quanh hố đập nhỏ và loại bỏ rễ cây lấp đầy hố, vun thành hình mâm xôi cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm |
| 5 | Trồng rừng | |
| a | Loài cây trồng | Bạch đàn |
| b | Phương thức trồng | Trồng thuần loài. |
| c | Cự ly trồng | Hàng cách hàng 2,5 m và cây cách cây 2,5 m |
| d | Mật độ trồng | 1.600 cây/ha. |
| e | Tiêu chuẩn cây con | Cây con đem trồng đạt từ 3- 4 tháng tuổi có Hvn từ 25- 35cm; Do từ 2,5- 3,5 mm. Tuyển chọn cây có sinh lực tốt, thân thẳng, tán đều, một ngọn, cây không bị cong, không sâu bệnh. |
| f | Số lượng cây giống | 1.760 cây cả trồng giặm theo tỷ lệ = 10%. |
| g | Thời vụ trồng | Trồng rừng vào vụ xuân, xuân hè từ 15 tháng 2 đến 30 tháng 6. |
| h | Kỹ thuật trồng | Sau khi lấp hố 8- 10 ngày, chọn ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ, đất đủ ẩm thì mang cây đi trồng. Khi trồng, dùng cuốc moi 1 lỗ giữa tâm hố sâu hơn bầu cây 2- 3 cm, rạch bỏ vỏ bầu đặt bầu cây vào lỗ đã moi, đặt cây thẳng đứng và lấp đất quá cổ rễ 2- 3 cm. Dùng tay nén đất vừa phải xung quanh bầu cây sau đó vun cao vồng mâm xôi. |
| i | Trồng giặm | Sau khi trồng 8- 10 ngày phải kiểm tra tỷ lệ cây sống để tiến hành tra giặm cây chết, cây kém chất lượng để đảm bảo đủ mật độ thiết kế chậm nhất không quá 1 tháng sau khi trồng. |
| 6 | Chăm sóc, bảo vệ rừng N1 | |
| a | Chăm sóc lần 1 | Sau khi trồng 1- 2 tháng. |
| - Phát chăm sóc | Phát hết thực bì, dây leo cạnh tranh xâm lấn cây trồng. Chiều cao gốc phát ≤10 cm. | |
| - Xới chăm sóc | Dẫy cỏ, xới vun gốc cây đường kính vòng xới 0,6- 0,8m | |
| b | Chăm sóc lần 2 | Thời gian từ tháng 10- tháng 11 |
| - Phát chăm sóc | Phát hết thực bì, dây leo cạnh tranh xâm lấn cây trồng. Chiều cao gốc phát ≤10 cm. | |
| - Xới chăm sóc | Dẫy cỏ, xới vun gốc cây đường kính vòng xới 0,8- 1,0m | |
| c | Bảo vệ rừng trồng | Phòng chống sâu bệnh hại, phòng chống cháy rừng, con người chặt phá và gia súc phá hoại. |
Bài viết liên quan
Viết đánh giá
Họ và tên:Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!
Bình chọn: Dở Hay
Nhập mã bảo vệ:



